Thứ Năm, Tháng Chín 20, 2018
Home > Chia Sẻ > Một số câu đối hay chứ hán và lời dịch

Một số câu đối hay chứ hán và lời dịch

loading...

Một số mẫu chữ trên Blogcuatoi.net

Chữ Hán – Nghĩa hán việt – Dịch nghĩa

  1. 万古英灵 : Vạn cổ anh linh – Muôn thủa linh thiêng
  2. 追念前恩 –  Truy niệm tiền ân – Tưởng nhớ ơn xưa
  3. 留福留摁 –  Lưu phúc lưu ân – Giữ mãi ơn phúc
  4. 海德山功 –  Hải Đức Sơn Công – Công Đức như biển như núi
  5. 德旒光 –  Đức Lưu quang – Đức độ toả sáng
  6. 福来成 –  Phúc lai thành – Phúc sẽ tạo nên
  7. 福满堂 –  Phúc mãn đường – Phúc đầy nhà
  8. 饮河思源 –  Ẩm hà tư nguyên –  Uống nước nhớ nguồn
  9. 克昌厥後 –  Khắc xương quyết hậu –  May mắn cho đời sau
  10. 百忍泰和 –  Bách nhẫn thái hoà –  Trăm điều nhịn, giữ hoà khí
  11. 五福临门 –  Ngũ Phúc lâm môn –  Năm Phúc vào cửa
  12. 忠厚家声 –  Trung hậu gia thanh –  Nếp nhà trung hậu
  13. 永绵世择 –  Vĩnh miên thế trạch –  Ân trạch kéo dài
  14. 元遠長留 –  Nguyên viễn trường lưu –  Nguồn xa dòng dài
  15. 萬古長春 –  Vạn cổ trường xuân –  Muôn thủa còn tươi
  16. 福禄寿成 –  Phúc Lộc Thọ thành
  17. 兰桂腾芳 –  Lan quế đằng phương –  Cháu con đông đúc
  18. 後後無終 –  Hậu hậu vô chung –  Nối dài không dứt
  19. 家门康泰 –  Gia môn khang thái –  Cửa nhà yên vui
  20. 僧财进禄 –  Tăng tài tiến lộc –  Hưởng nhiều tài lộc
  21. 有開必先 –  Hữu khai tất tiên –  Hiển danh nhờ tổ
  22. 光前裕後 –  Quang tiền dụ hậu –  Rạng đời trước, sáng cho sau
  23. 好光明 –  Hảo quang minh –  Tốt đẹp sáng tươi
  24. 百世不偏 –  Bách thế bất thiên –  Không bao giờ thiên lệch
  25. 孝德忠仁 –  Hiếu Đức Trung Nhân
  26. 高密肇基 –  Cao Mật triệu cơ –  Nơi phát tích là Cao Mật
  27. 家和萬事興 –  Gia hòa vạn sự hưng
  28. 蛟龍得水 –  Giao long đắc Thủy –  Như Rồng gặp nước

Một số mẫu câu đối trong nhà thờ họ

  1. Chữ và âm Hán
    德大教傢祖宗盛
    功膏開地後世長
    Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
    Công cao khai địa hậu thế trường.
    Dịch Nghĩa
    Công cao mở đất lưu hậu thế
    Đức cả rèn con rạng tổ tông.
  2. Chữ và âm Hán
    本根色彩於花叶
    祖考蜻神在子孙
    Bản căn sắc thái ư hoa diệp
    Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
    Dịch Nghĩa
    Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
    Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con
  3. Chữ và âm Hán
    有開必先明德者遠矣
    克昌厥後继嗣其煌之
    Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
    Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
    Dịch Nghĩa
    Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
    Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.
  4. Chữ và âm Hán
    木出千枝由有本
    水流萬派溯從源
    Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
    Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
    Dịch Nghĩa
    Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
    Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn
  5. Chữ và âm Hán
    梓里份鄉偯旧而江山僧媚
    松窗菊徑归来之景色添春
    Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
    Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
    Dịch Nghĩa
    Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
    Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân
  6. Chữ và âm Hán
    欲求保安于後裔
    須凭感格於先灵
    Dục cầu bảo an vu hậu duệ
    Tu bằng cảm cách ư tiên linh
    Dịch Nghĩa
    Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
    Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành
  7. Chữ và âm Hán
    百世本枝承旧荫
    千秋香火壮新基
    Bách thế bản chi thừa cựu ấm
    Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
    Dịch Nghĩa
    Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
    Nền nay vững, để hương khói nghìn thu
  8. Chữ và âm Hán
    德承先祖千年盛
    愊荫兒孙百世荣

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
Dịch Nghĩa
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

  1. Chữ và âm Hán
    族姓贵尊萬代長存名继盛
    祖堂灵拜千年恒在德流光
    Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
    Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang.
    Dịch Nghĩa
    Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
    Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng
  2. Chữ và âm Hán
    祖德永垂千载盛
    家风咸乐四时春
    Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
    Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
    Dịch Nghĩa
    Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
    Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.
  3. Chữ và âm Hán
    木本水源千古念
    天经地义百年心
    Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
    Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm
  4. Chữ và âm Hán
    萬古功成名顯达
    千秋德盛姓繁荣
    Vạn cổ công thành danh hiển đạt
    Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
  5. Chữ và âm Hán
    山高莫狀生成德
    海闊難酬鞠育恩
    Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
    Hải khoát nan thù cúc dục ân.
  6. Chữ và âm Hán
    义仁积聚千年盛
    福德栽培萬代亨
    Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
    Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
  7. Chữ và âm Hán
    父母恩义存天地
    祖考蜻神在子孙
    Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
    Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
  8. Chữ và âm Hán
    上不负先祖贻流之庆
    下足为後人瞻仰之标
    Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
    Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
    Dịch
    Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
    Dưới nêu gương con cháu noi theo.
  9. Chữ và âm Hán
    鞠育恩深东海大
    生成义重泰山膏
    Cúc dục ân thâm Đông hải đại
    Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao
  10. Chữ và âm Hán

山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生
Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

  1. Chữ và âm Hán
    象山德基門戶詩禮憑舊蔭
    郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
    Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
    Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.
    Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
    Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau
  2. Chữ và âm Hán
    山高莫狀生成德
    海闊難酬鞠育恩
    Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
    Hải khoát nan thù cúc dục Ân
  3. Chữ và âm Hán
    先祖芳名留國史
    子宗積學繼家風
    Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
    Tử tôn tích học kế Gia phong
  4. Chữ và âm Hán
    祖昔培基功騰山高千古仰
    于今衍派澤同海濬億年知
    Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
    Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.
    Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
    Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.
  5. Chữ và âm Hán
    福生富貴家亭盛
    祿進榮華子宗興
    Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
    Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.
  6. Chữ và âm Hán
    學海有神先祖望
    書山生聖子孙明
    Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
    Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.
  7. Chữ và âm Hán
    長存事業恩先祖
    永福基圖義子孙
    Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
    Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.
  8. Chữ và âm Hán
    祖功開地光前代
    宗德栽培喻后昆
    Tổ công khai địa quang tiền đại;
    Tông đức tài bồi dụ hậu côn.
    Tổ tiên công lao vang đời trước
    Ông cha đức trí tích lớp sau
  9. Chữ và âm Hán
    功在香村名在譜
    福留孙子德留民
    Công tại Hương thôn, danh tại phả;
    Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.
  10. 八 旬 酬 盛 世
    一 世 煥 清 輝
    Bát tuần thù thịnh thế.
    Nhất thế hoán thanh huy.
    Tám chục vui đời thịnh.
    Một đời rực sáng trong.乃 武 乃 文 乃 壽
    如 梅 如 竹 如 松
    Nãi vũ nãi văn nãi thọ.
    Như mai như trúc như tùng.
    Là vũ, là văn, là thọ.
    Như mai, như trúc, như tùng.

    福 如 東 海 長 流 水
    壽 比 南 山 不 老 松
    Phúc như đông hải trường lưu thuỷ.
    Thọ tỷ nam sơn bất lão tùng.
    Phúc tựa biển đông, dòng chảy mãi.
    Thọ ví non nam, tùng không già.

    周 天 行 健 人 常 健
    秋 日 燈 高 壽 更 高
    Chu thiên hành kiện nhân thường kiện.
    Thu nhật đăng cao thọ cánh cao.
    Vòng trời đi khoẻ, người thường khoẻ.
    Ngày thu lên cao, thọ càng cao.

    足 食 丰 衣 晚 景 好
    勤 耕 苦 讀 老 來 紅
    Túc thực phong y vãn cảnh hảo.
    Cần canh khổ độc lão lai hồng.
    Đủ ăn, đủ mặc già xuân chán.
    Chăm cày, chăm đọc lão còn tươi.

    年 高 喜 看 花 千 樹
    人 壽 笑 斟 酒 一 杯
    Niên cao hỷ khán hoa thiên thụ.
    Nhân thọ tiếu châm tửu nhất bôi.
    Tuổi cao mừng ngắm hoa ngàn khóm.
    Người thọ cười vui rượu một chung.

    光 明 心 地 恒 增 壽
    爽 朗 精 神 自 健 康
    Quang minh tâm địa hằng tăng thọ.
    Sảng lãng tinh thần tự kiện khang.
    Tâm địa quang minh tăng tuổi thọ.
    Tinh thần sáng láng thấy an khang.

    老 當 益 壯 雄 心 未 已
    晚 節 堅 貞 斗 志 彌 堅
    Lão đương ích tráng hùng tâm vị dĩ.
    Vãn tiết kiên trinh đẩu chí di kiên.
    Già còn mạnh sức, hùng tâm chưa hết.
    Tiết mạnh kiên trinh, chí mạnh càng bền.

  11. 柏 翠 松 蒼 含 歌 五 福
    椿 榮 萱 茂 同 祝 百 齡
    Bách thuý tùng thương hàm ca ngũ phúc.
    Xuân vinh huyên mậu đồng chúc bách linh.
    Bách biếc, tùng xanh ngợi ca năm phúc.
    Xuân tươi, huyên rậm, cùng chúc trăm tròn.

    青 松 增 壽 年 年 壽
    丹 桂 飄 香 戶 戶 香
    Thanh tùng tăng thọ niên niên thọ.
    Đan quế phiên hương hộ hộ hương.
    Tùng xanh tăng thọ, năm thêm thọ.
    Quế đỏ hương bay, khắp chốn hương.

    歲 序 更 新 添 壽 考
    江 山 竟 秀 顯 英 才
    Tuế tự canh tân thiên thọ khảo.
    Giang sơn cạnh tú hiển anh tài.
    Năm dần đổi mới, tăng tuổi thọ.
    Núi sông đua đẹp, rõ anh tài.

    報 國 不 愁 生 白 髮
    讀 書 哪 肯 負 蒼 生
    Báo quốc bất sầu sinh bạch phát.
    Độc thư na khẳng phụ thương sinh.
    Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc.
    Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh.

    白 髮 朱 顏 宜 登 上 壽
    丰 衣 足 食 樂 享 高 齡
    Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ.
    Phong y túc thực lạc hưởng cao linh.
    Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ.
    Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao.

    棠 棣 齊 開 千 載 好
    椿 萱 并 茂 萬 年 長
    Đường lệ tề khai thiên tải hảo.
    Xuân huyên Tịnh mậu vạn niên trường.
    Đường, lệ nở hoa ngàn thưở đẹp.
    Xuân, huyên tươi tốt, vạn năm dài.

    勤 儉 起 家 由 內 助
    康 強 到 老 有 余 閑
    Cần kiệm khởi gia do nội trở.
    Khang cường đáo lão hữu dư nhàn.
    Cần kiệm dựng nhà nhờ nội trợ.
    Khang cường vào lão được an nhàn.

    鳳 凰 枝 上 花 如 錦
    松 菊 堂 中 人 并 年
    Phượng hoàng chi thượng hoa như cẩm.
    Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên.
    Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu.
    Trong nhà người thọ cúc tùng xanh.

    年 享 高 齡 椿 萱 并 茂
    時 逢 盛 世 蘭 桂 齊 芳
    Niên hưởng cao linh xuân huyên tịnh mậu.
    Thời phùng thịnh thế lan quế tế phương.
    Trời cho tuổi thọ, xuân huyên đều tốt.
    Gặp thời thịnh trị, lan quế cùng thơm.

    磻 桃 捧 日 三 千 歲
    古 柏 參 天 四 十 圍
    Bàn đào bổng nhật tam thiên tuế.
    Cổ bách tham thiên tứ thập vi.
    Bàn đào ngày hội, ba ngàn năm.
    Bách cổ ngất trời, bốn chục tuổi.

    寶 婺 星 輝 歌 四 秩
    磻 桃 獻 瑞 祝 千 秋
    Bảo vụ tinh huy ca tứ trật.
    Bàn đào hiến thuỵ chúc thiên thu.
    Chòm bảo vu hát mừng bốn chục.
    Hội bàn đào kiến quả ngàn năm.

    五 十 花 筵 開 北 海
    三 千 朱 履 慶 南 山
    Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải.
    Tam thiên chu lý khánh Nam Sơn.
    Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải.
    Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam Sơn.

    海 屋 籌 添 春 半 百
    瓊 池 桃 熟 歲 三 千
    Hải ốc trù thiêm xuân bán bách.
    Quỳnh trì đào thục tuế tam thiên.
    Nửa thế kỷ xuân thêm nhà biển.
    Ba ngàn năm đào chín ao Quỳnh.

    尺 宿 騰 輝 百 齡 半 度
    天 星 煥 彩 五 福 駢 臻
    Vụ tú đằng huy bách linh bán độ.
    Thiên tinh hoán thái ngũ phúc biền trăn.
    Chòm Vụ sáng ngời, trăm tròn có nửa.
    Trời sao rạng vẻ, năm phúc bày hàng.

    甲 子 重 新 新 甲 子
    春 秋 几 度 度 春 秋
    Giáp tý trùng tân tân giáp tý.
    Xuân thu kỷ độ độ xuân thu.
    Giáp tý vừa qua, qua giáp tý.
    Xuân thu mấy độ, độ xuân thu.

    一 家 歡 樂 慶 長 壽
    六 秩 安 康 醉 太 平
    Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ.
    Lục trật an khang tuý thái bình.
    Một nhà vui vẻ chúc trường thọ.
    Sáu chục an khang say thái bình.

    群 鳥 長 歌 歌 耳 順
    眾 芳 同 喜 喜 壽 增
    Quần điểu trường ca, ca nhĩ thuận.
    Chúng phương đồng hỉ, hỉ thọ tăng.
    Chim bấy đồng ca, ca tai thuận.
    Mọi hoa đều chúc, chúc thọ tăng.

    花 甲 初 周 茂 如 松 柏
    長 庚 朗 曜 慶 溢 桂 蘭
    Hoa giáp sơ chu mậu như tùng bách.
    Trường canh lãng diệu khánh dật quế lan.
    Hoa giáp vòng đầu, tốt như tùng bách.
    Lâu dài rực rỡ, tươi đẹp quế lan.

    前 壽 五 旬 又 迎 花 甲
    待 延 十 歲 再 祝 古 稀
    Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp.
    Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi.
    Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp.
    Đợi tròn chục nữa, sẻ chúc cổ hi.

    三 千 歲 月 春 常 在
    七 十 丰 神 古 所 稀
    Tam thiên tuế nghiệp xuân trường tại.
    Thất thập phong thần cổ sơ hi.
    Ba ngàn năm tháng xuân thường trú.
    Bảy chục còn tươi cổ vốn hi.

    休 辭 客 路 三 千 遠
    須 念 人 生 七 十 稀
    Hưu từ khách lộ tam thiên viễn.
    Tu niệm nhân sinh thất thập hi.
    Đừng ngại đường khách ba ngàn xa.
    Nên biết trên đời bảy chục hiếm.

    此 日 萱 庭 登 七 秩
    他 年 閬 苑 祝 期 頤
    Thử nhật huyên đình đăng thất trật.
    Tha niên lãng uyển chúc kỳ di.
    Ngày ấy nhà huyên nên bảy chục.
    Năm khác vườn tiên đợi chúc thăm.

    月 滿 桂 花 延 七 里
    庭 留 萱 草 茂 千 秋
    Nguyệt mãn quế hoa diên thất lý.
    Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.
    Hoa quế trăng rằm hương bảy dặm.
    Cỏ huyên sân trước tốt ngàn năm.

    金 桂 生 老 益 健
    萱 堂 長 壽 慶 稀 年
    Kim quế sinh huy lão ích kiện.
    Huyên đường trường thọ khánh hy niên.
    Quế vàng rực rỡ già thêm mạnh.
    Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người.

    年 過 七 旬 稱 健 婦
    籌 添 三 十 享 期 頤
    Niên qúa thất tuần xưng kiện phụ.
    Trù thiêm tam thập hưởng kỳ di.
    Tuổi ngoại bảy tuần khen cụ khỏe.
    Còn thêm ba chục lộc trời cho.

    渭 水 一 竿 閑 試 釣
    武 凌 千 樹 笑 行 丹
    Vị thuỷ nhất can nhàn thí điếu.
    Vũ lăng thiên thụ tiếu hành chu.
    Bên giòng sông vị thả câu chơi.
    Rừng rậm vũ lăng cười thuyền dạo.

    八 旬 且 獻 搖 池 瑞
    几 代 同 瞻 寶 婺 輝
    Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ.
    Kỷ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.
    Chốn Dao trì tám mười hiến thuỵ.
    Chòm Bảo vụ mấy thuở cùng xem.

    八 秩 康 強 春 不 老
    四 時 健 旺 福 無 窮
    Bát trật khang cường xuân bất lão.
    Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng.
    Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh.
    Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng.

    九 秩 曾 留 千 載 壽
    十 年 再 進 百 齡 觴
    Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ.
    Thập niên tái tiến bách linh thương.
    Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ.
    Mười năm lại chúc chén trăm năm.

    九 十 春 光 堂 前 活 佛
    三 千 甲 子 山 上 靈 春
    Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật.
    Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân.
    Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống.
    Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng.

    天 邊 將 滿 一 輪 月
    世 上 還 鍾 百 歲 人
    Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt.
    Thế thượng hoàn chung bách tuế nhân.
    Chân trời rực rỡ một vành nguyệt.
    Dưới đất chuông mừng người trăm trăm.

    古 稀 已 是 尋 常 事
    上 壽 尤 多 百 歲 人
    Cổ hy dĩ thị tầm thường sự.
    Thượng thọ vưu đa Bách tuế nhân.
    Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm.
    Trăm tuổi ngày nay đã lắm người.

    家 中 早 釀 千 年 酒
    盛 世 長 歌 百 歲 人
    Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu.
    Thịnh thế trường ca bách tuế nhân.
    Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm.
    Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi.

    月 藹 桂 花 延 七 袤
    庭 留 萱 草 茂 千 秋
    Nguyệt ế quế hoa diên thất trật.
    Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.
    Hoa quế trăng soi mừng bảy chục.
    Cỏ huyên sân mọc rậm ngàn thu.

    萱 榮 北 地 年 稀
    婺 煥 南 千 日 正 長
    Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu.
    Vụ hoán nam thiên nhật chính trường.
    Cỏ huyên đất bắc năm chừng ngắn.
    Sao vụ trời nam ngày vấn dài.

    碧 漢 婺 星 輝 七 袤
    青 陽 萱 草 茂 千 秋
    Bích hán vụ tinh huy thất trật.
    Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu.
    Sao vụ sông ngân sáng bảy chục.
    Cỏ huyên trời rạng rậm ngàn thu.

    酒 釀 屠 蘇 觴 七 袤
    桃 開 度 朔 祝 三 千
    Tửu nhưỡng đồ tô thương thất trật.
    Đào khai độ sóc chúc tam thiên.
    Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục.
    Hoa đào chớm nở chúc ba ngàn.

    誥 賁 五 花 堂 聯 四 代
    觴 稱 九 月 福 衍 三 多
    Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại.
    Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa.
    Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại.
    Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa.

    菊 酒 慶 稀 齡 三 子 喜 賡 三 祝
    萱 花 施 錦 帨 九 秋 頻 誦 九 如
    Cúc tửu khánh hy linh tam tử hỷ canh tam chúc.
    Huyên hoa thi cẩm thuế cửu thu tần tụng cửu như.
    Tuổi hiếm xưa nay rượu cúc ba con mừng ba chén.
    Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như.
    Tháng chín thọ, sinh ba con.

    壽 慶 八 旬 光 錦 帨
    時 逢 五 月 醉 磻 桃
    Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế.
    Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào.
    Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ.
    Năm qua năm tháng rượu bàn đào.

    四 代 斑 衣 榮 耋 壽

    八 旬 寶 婺 慶 遐 齡

    Tứ đại ban y vinh điệt thọ.

    Bát tuần bảo vụ khánh hà linh.

    Bốn đời áo đỏ mừng thêm thọ.

    Tám chục vụ tinh chúc tuổi cao.

    婺 星 獻 輝 增 秋 色

    萱 草 敷 榮 慶 耋 年

    Vụ tinh hiến huy tăng thu sắc.

    Huyên thảo phu vinh khánh điệt niên.

    Sao vụ sáng ngời đẹp vẻ thu.

    Cỏ huyên thắm sắc mừng cao tuổi.

    萱 草 耋 齡 添 秀 色

    梨 園 慶 壽 播 輝 音

    Huyên thảo điệt linh thiêm tú sắc.

    Lê viên khách thọ bá huy âm.

    Cỏ huyên năm tháng thêm tươi đẹp.

    Vườn lê chúc thọ rộn âm thanh.

    秋 夜 婺 星 輝 曲 征

    耋 年 萱 草 慶 遐 齡

    Thu dạ vụ tinh huy khúc chính.

    Điệt niên huyên thảo khánh hà linh.

    Sao vụ đêm thu ngời vẻ sáng.

    Cỏ huyên năm tháng chúc lâu dài.

    八 旬 且 獻 搖 池 瑞
    四 代 同 瞻 寶 婺 輝

    Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ.
    Tứ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.
    Dao trì hiến điềm lành tám chục.
    Bảo vụ cùng soi tỏ bốn đời.


 
loading...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *